Nhận thừa kế là niềm vui nhưng đi kèm là trách nhiệm kê khai, nộp thuế khi thuộc diện chịu thuế. Bài viết giải thích rõ loại tài sản chịu thuế, trường hợp miễn, cách tính, hồ sơ kê khai và lưu ý thực tiễn. (Văn phòng công chứng Tân Mai sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ soạn hồ sơ và công chứng.)
1. Cơ sở pháp lý
Các quy định chính điều chỉnh thuế thừa kế:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân và văn bản hướng dẫn (Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC).
- Các văn bản liên quan về đăng ký quyền sở hữu, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán.
2. Nhóm tài sản thừa kế chịu thuế TNCN
Thu nhập từ thừa kế chỉ chịu thuế nếu là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/quyền sử dụng:
- Tài sản tài chính: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, phần vốn góp.
- Phần vốn trong tổ chức kinh tế (Công ty TNHH, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh…).
- Bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình, quyền thuê đất/mặt nước.
- Tài sản khác phải đăng ký: ôtô, tàu, máy bay, các tài sản có đăng ký bắt buộc.
Những tài sản như tiền mặt, vàng, đồ trang sức thông thường không thuộc đối tượng phải đăng ký nên không thuộc diện chịu thuế TNCN do thừa kế.
3. Trường hợp được miễn thuế
Miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản hoặc tài sản nêu trên nếu người nhận thuộc nhóm thân thích trực hệ:
- Vợ/chồng; cha mẹ ↔ con; ông bà ↔ cháu; anh/chị/em ruột; cha chồng/mẹ chồng ↔ con dâu/con rể.
Chỉ cần chứng minh mối quan hệ (giấy khai sinh, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn…) để được miễn.
4. Cách tính thuế (nếu không được miễn)
Nếu tài sản chịu thuế và không thuộc diện miễn:
Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị tài sản thừa kế – 10.000.000 đồng) × 10%
- Mức khởi điểm miễn 10.000.000 đồng cho mỗi lần nhận thừa kế.
- Thuế suất áp dụng: 10% (theo hướng dẫn hiện hành).
Ví dụ: ôtô 1.500.000.000 đồng, không thuộc diện miễn:
Thu nhập chịu thuế = 1.500.000.000 – 10.000.000 = 1.490.000.000
Thuế TNCN = 1.490.000.000 × 10% = 149.000.000 đồng
5. Hồ sơ kê khai và nơi nộp thuế
Hồ sơ kê khai thường gồm:
- Tờ khai thuế TNCN (mẫu 04/TK-TNCN).
- Văn bản khai nhận, thoả thuận phân chia di sản hoặc giấy tờ chứng minh thừa kế (có công chứng).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, giấy tờ chứng khoán…).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích (giấy khai sinh, hộ khẩu, đăng ký kết hôn).
- Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản.
Nơi nộp: Chi cục Thuế quản lý nơi có tài sản (bất động sản) hoặc nơi cư trú của người nhận thừa kế. Thời hạn: theo thông báo của cơ quan thuế (thường trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được yêu cầu).
Lưu ý: ngay cả khi thuộc diện miễn thuế, người nhận vẫn cần kê khai để được cấp xác nhận miễn thuế.
6. Quy trình thực tế & vai trò công chứng
- Hoàn thiện giấy tờ, công chứng văn bản khai nhận hoặc hợp đồng phân chia di sản tại văn phòng công chứng.
- Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế; nhận quyết định/giấy xác nhận miễn thuế hoặc giấy nộp tiền thuế.
- Thực hiện thủ tục sang tên, đăng ký biến động (nếu cần).
Văn phòng công chứng Tân Mai có thể hỗ trợ: soạn thảo, công chứng văn bản khai nhận thừa kế, hướng dẫn hồ sơ kê khai thuế và liên hệ cơ quan chức năng nếu khách hàng cần dịch vụ trọn gói.
Nguyên tắc cơ bản: Loại tài sản + Mối quan hệ = Nghĩa vụ thuế. Để tránh rủi ro, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh, công chứng văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia và kê khai với cơ quan thuế kịp thời. Nếu cần hỗ trợ soạn hồ sơ, công chứng và tư vấn kê khai thuế, liên hệ Văn phòng công chứng Tân Mai để được hỗ trợ chuyên nghiệp.

